TRƯỜNG MẦM NON HÀ BÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2025-2026
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 - 2026 Căn cứ Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025- 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ kế hoạch số 3257/KH- SGDĐT, ngày 05/9/2025, của UBND tỉnh Thanh Hóa về công tác trọng tâm giáo dục mầm non năm học 2025-2026; Căn cứ công văn 26/CV-VHXH, ngày 8/9/2025 của phòng VHXH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non; Căn cứ quyết định 645/QĐ- UBND, ngày 20/9/2025. Quyết định về việc ban hành Kế hoạch công tác năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (TH, THCS) trên địa bàn xã Hoạt Giang Căn cứ vào điều kiện phát triển dân số, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, điều kiện dân trí trên địa bàn xã; Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong năm học 2024- 2025 của nhà trường; Trường mầm non Hà Bình xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026
UBND XÃ HOẠT GIANG TRƯỜNG MN HÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc |
Số: 05/KH-MNHB Hoạt Giang, ngày 10 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025- 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ kế hoạch số 3257/KH- SGDĐT, ngày 05/9/2025, của UBND tỉnh Thanh Hóa về công tác trọng tâm giáo dục mầm non năm học 2025-2026;
Căn cứ công văn 26/CV-VHXH, ngày 8/9/2025 của phòng VHXH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non;
Căn cứ quyết định 645/QĐ- UBND, ngày 20/9/2025. Quyết định về việc ban hành Kế hoạch công tác năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (TH, THCS) trên địa bàn xã Hoạt Giang
Căn cứ vào điều kiện phát triển dân số, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, điều kiện dân trí trên địa bàn xã;
Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong năm học 2024- 2025 của nhà trường;
Trường mầm non Hà Bình xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 2026 như sau:
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
NĂM HỌC 2024-2025
1. Tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025
Thực hiện kế hoạch số 07/KH-MNHB ngày 02 tháng 10 năm 2024 về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025. Trường Mầm non Hà Bình đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1.1.Kết quả về số lượng
* Tổng số nhóm lớp: 12.
* Tổng số trẻ đến trường: 357 cháu
Trong đó: - Cháu NT: 72/195 đạt 37%, tăng 2,2% so với kế hoạch.
- Cháu MG: 285/280 đạt 101%, tăng 1,0% so với kế hoạch.
1.2. Kết quả về chất lượng:
* Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng:
- 100% nhóm lớp tổ chức ăn bán trú: Trong đó : NT: 3 nhóm, MG: 9 lớp
- Số trẻ ăn tại trường: 357/357 cháu đạt 100%.
+ Cháu NT: 72/72 cháu đạt 100%.
+ Cháu MG: 285/285 cháu đạt 100%.
- Đạt nhu cầu calo:
Nhà trẻ: 651 Kcalo/trẻ/ngày(70%).
Mẫu giáo: 700/Kcalo/trẻ/ngày ( 60%).
Tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng theo yêu cầu.
- 100% trẻ đến lớp được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, được cân đo theo dõi biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ theo quy định.
Số trẻ đạt kênh bình thường về chiều cao, cân nặng: 350/357 cháu đạt 98%.
* Chất lượng giáo dục:
- Số trẻ đạt yêu cầu: 345/357 cháu đạt : 96,6% ( Tăng 1,1% so với cùng kỳ). 100% cháu MG 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
Trong đó:
Cháu NT đạt yêu cầu: 67/72 cháu đạt 93,1%. Chưa đạt: 5 cháu chiếm 6,9%
Cháu MG đạt yêu cầu: 278/285 cháu đạt 97,5%. Chưa đạt: 7 chiếm 2,5%
- Chất lượng mũi nhọn: Nhà trường đã chú trọng chất lượng mũi nhọn, phân công giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, năng động sáng tạo đứng lớp 5 tuổi đạt kết quả tốt. Trong năm học 2024-2025 nhà trường tổ chức tốt hội thi: Bé khỏe, bé thông minh cấp trường với tổng số học sinh tham gia là 90 cháu kết quả đạt 1 giải nhất, 2 giải nhì, 3 giải ba và 3 giải khuyến khích. Tham gia hội thi cấp huyện đạt giải C và có 7 cháu đạt giải cá nhân( 1 nhì, 2 ba, 4 khuyến khích).
1.3. Về đội ngũ:
- Kết quả thực hiện:
Tổng số CBGV,NV: 25.
Trong đó: CBQL: 3; Biên chế: 3
Giáo viên: 21: Biên chế: 21;
Nhân viên: 01( Hợp đồng trường)
Trình độ chuyên môn: ĐH: 22; Cao đẳng: 3.
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên:
- Tổng số CBGV được đánh giá: 24 trong đó CBQL 3; giáo viên 21.
- Đạt tốt: 10 đạt 41,7%; Đạt khá: 14 đạt 58,3 %; đạt: 0 chiếm 0%.
Đánh giá xếp loại viên chức: Tổng số viên chức đánh giá: 25
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 5 đạt 20 %; Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 20 đạt
80%; Hoàn thành nhiệm vụ: 0.
Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu. 25/25 CBGV đạt LĐTT đạt 100%, có 7 SKKN xếp loại cấp Huyện, có 3 Giáo viên HTXS nhiệm vụ được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen, 2 CBGV đạt chiến sĩ thi đua cơ sở; tập thể nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen, chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu TTLĐXS.
1.4. Về xây dựng trường chuẩn Quốc gia, KĐCL và phổ cập GDMNTENT:
- Giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, Kiểm định chất lượng đạt cấp độ 2.
- Duy trì và giữ vững phổ cập GDMN trẻ em 5 tuổi.
1.5. Về thi đua:
- Đối với cá nhân:
Có 3 đồng chí được chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen, 2 đồng chí đạt CSTĐ cấp cơ sở, 1 đồng chí được LĐLĐ tỉnh tặng bằng khen.
- Đối với tập thể:
Nhà trường được chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; được chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu TTLĐXS.
Công đoàn trường HTXSNV được LĐLĐ huyện tặng giấy khen.
2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu:
Năm học 2024 -2025 trường Mầm non Hà Bình gặp rất nhiều khó khăn như thiếu Cán bộ quản lý, thiếu giáo viên ( Đầu năm thiếu 1CBQL và 3 giáo viên), thiếu phòng học, phải học nhờ ở các phòng chức năng, số trẻ trên nhóm lớp đông so với quy định, cơ sở vật chất xuống cấp. Nhà trường đã khắc phục những khó khăn thực hiện nghiêm túc kế hoạch chỉ đạo của phòng GD&ĐT Hà Trung về thực hiện nhiệm vụ năm học, đã tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, làm tốt công tác tuyên truyền, công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể chính trị để vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường học đúng độ tuổi. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.
3. Nguyên nhân, kết quả thực hiện:
- Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ - UBND xã, Phòng giáo dục và Đào tạo Hà Trung sự phối kết hợp của các tổ chức Đoàn thể của địa phương. Dưới sự chỉ đạo của Chi bộ, sự phối hợp chặt chẽ của các đoàn thể trong trường, của Hội phụ huynh học sinh, sự nỗ lực đồng lòng vượt khó của tập thể CBGV trong nhà trường mỗi CBGV đã nêu cao tinh thần trách nhiệm và thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Đã có sự đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo, công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc, chỉ đạo giáo viên thực hiện chương trình CSGD trẻ có hiệu quả. Nhà trường chú trọng công tác XHH giáo dục, công tác phối hợp, công tác vận động tuyên truyền, tập thể CBGV, NV đoàn kết, sáng tạo, tận tâm, tận lực với công việc luôn khắc phục mọi khó khăn nên nhà trường đã thực hiện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Bên cạnh đó trong năm học 2024-2025 đội ngũ CBQL, giáo viên còn thiếu ( Thiếu vị trí phó hiệu trưởng và 3 giáo viên) so với quy định vị trí việc làm nên việc bố trí giáo viên và thực hiện nhiệm vụ còn khó khăn, cơ sở vật chất chưa đảm bảo, một số giáo viên có trình độ chuyên môn cao nhưng năng lực sư phạm còn hạn chế, chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học. Công tác quản lý đôi lúc còn chưa chặt chẽ, việc luyện tập đội tuyển trẻ dự hội thi: Bé khỏe, bé thông minh chưa xác định chính xác được nội dung cần ôn luyên trong giới hạn nội dung thi, nên kết quả hội thi đạt chưa cao.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
*Kết quả nổi bật:
- Triển khai đầy đủ các Chỉ thị, hướng dẫn của ngành của địa phương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng tháng đạt kết quả. Xây dựng các văn bản, kế hoạch, các quy chế, nghị quyết của đơn vị để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
- Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình CSGD trẻ nghiêm túc có hiệu quả .Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo vượt kế hoạch đề ra. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đạt tốt. Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100%, chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu..
- Công tác phòng bệnh cho trẻ tại trường tốt không để phát sinh dịch bệnh cho trẻ, đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không để sảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn bán trú.
- 100% CBGV, NV hưởng ứng và thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành và địa phương phát động.
- Công tác kiểm tra thường xuyên được duy trì và đổi mới cách đánh giá chất lượng CBGV và học sinh, đảm bảo công khai, công bằng, khách quan.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị được tăng cường, công tác XHH giáo được chú trọng được sự đồng thuận thống nhất cao của phụ huynh.
- Chỉ đạo thực hiện tốt các quy chế đặc biệt là quy chế dân chủ trong trường học, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kịp thời đầy đủ.
- Nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2024-2025.
1. Hạn chế:
Chất lượng CSND-GD trẻ một số nhóm lớp còn hạn chế, vẫn còn trẻ béo phì thừa cân( 4 cháu béo phì). Kết quả hội thi Bé khỏe- bé thông minh cấp huyện kết quả đạt được chưa cao.
Nhà trường thiếu giáo viên, thiếu vị trí phó hiệu trưởng trong học kỳ I, vì thế gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ và công tác quản lý chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, ảnh hưởng đến công tác quản lý, công tác tham mưu.
Phần lớn giáo viên trong trường còn trẻ, đang trong thời kỳ sinh con và nuôi con nhỏ phần nào ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Trang thiết bị chăm sóc giáo dục trẻ tương đối đầy đủ nhưng chưa hiện đại, nhà vệ sinh ở khu nhà 2 tầng điểm trường khu Đông Trung hư hỏng, bốc mùi, sân trường láng bằng xi măng nên nhiều rêu, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường cũng như mọi hoạt động của trẻ.
Cơ sở vật chất như nhà vệ sinh, đường điện, đường nước.... thường xuyên hư hỏng phải sửa chữa nhiều lần, tiền điện và tiền nước máy sinh hoạt hết nhiều dẫn đến không còn kinh phí để thực hiện 1 số hoạt động trong nhà trường.
Một số đồng chí chưa thực đúng nội quy, quy định của nhà trường, chưa thực hiện đúng quy chế chuyên môn, việc chấp hành nội quy, quy định về giờ giấc của 1 số đồng chí giáo viên đôi khi chưa nghiêm.
2. Nguyên nhân:
Do nhận thức của một số cha mẹ chưa đầy đủ về việc cho con đi học thường xuyên, đầy đủ, nên trẻ độ tuổi nhà trẻ cuối năm học phụ huynh mới cho trẻ đi học.
Một số cha mẹ chưa thống nhất phối hợp với giáo viên trong việc chăm sóc trẻ thừa cân.
BGH chưa làm tốt công công tác tham mưu trong việc tăng cường CSVC.
Trong việc thực hiện nhiệm vụ một số cán bộ, giáo viên còn tình trạng chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với công việc chung.
PHẦN THỨ HAI
NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁPTHỰC HIỆN
NĂM HỌC 2025-2026
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi
- Năm học 2025-2026 được sự quan tâm của Đảng ủy - UBND xã Hoạt Giang, phòng VHXH đã tạo điều kiện và định hướng chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026.
- Được sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể, địa phương, hội cha mẹ học sinh và nhân dân quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị đồ dùng dạy học, đồ chơi cơ bản đáp ứng được yêu cầu CS,ND,GD trẻ. Chuẩn bị cho năm học mới, theo sự định hướng chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo địa phương, nhà trường đã chuẩn bị tốt mọi điều kiện cơ sở vật chất cho năm học mới như lắp đường nước máy sinh hoạt, lát lại ghạch bung vỡ cho 2 lớp học ở khu nhà 2 tầng, cải tạo nhà bếp, sửa khu vận động cho khu Đông Trung. Lát lại 60m2 ghạch bung vỡ ở sân trường, mua 26 bàn học sinh, chặt cây tỉa cành, lắp mới 4 quạt treo tường, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống thiết bị, điện nước cho khu Xuân Áng. Làm mới 2 biển trường ở 2 điểm trường.
- Tập thể CBGV,NV, phụ huynh học sinh đã xây dựng môi trường trong và ngoài lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn để chào đón các con tới trường.
- Các điều kiện về dân trí, kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn xã ổn định và ngày càng phát triển tạo điều kiện tốt về môi trường giáo dục, về công tác phối kết hợp chăm sóc giáo dục trẻ.
- Nhà trường có đội ngũ CBGV yêu nghề, đoàn kết có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy với công việc, tích cực học tập đáp ứng yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
2. Khó khăn
- Cơ sở vật chất còn thiếu phòng học phải học ở các phòng chức năng, nên tỷ lệ học sinh trên nhóm lớp cao hơn so với quy định.
- Thiết bị theo văn bản hợp nhất số 01còn thiếu so với quy định, đồ chơi ngoài trời khu Xuân Áng không có.
- Nhà trường có 2 điểm trường, đội ngũ CBQL, giáo viên vẫn còn thiếu so với quy định (Thiếu P. Hiệu trưởng và 5 GV), không đảm bảo vị trí việc làm nên khó khăn trong công tác quản lý chỉ đạo và việc phân công điều hành lao động.
- Nhà vệ sinh khu Đông Trung hư hỏng, có mùi hôi ảnh hương đến vệ sinh môi trường và sức khỏe của trẻ.
- Các loại dịch bệnh theo mùa diễn biến phức tạp nên phần nào cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025
- Hệ thống điện, nước trong nhà trường thường xuyên hư hỏng, ảnh hưởng đến công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Trong trường sử dụng nhiều thiết bị điện, nguồn điện k đảm bảo nên thường xuyên chập, cháy ở đầu công tơ và mất điện.
II. Nhiệm vụ chung
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà nước đối với GDMN;
đổi mới quản trị trường học; có giải pháp phù hợp trong bối cảnh sáp nhập địa
giới hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em. Tiếp
tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện
để triển khai Chương trình GDMN mới theo kế hoạch của Bộ GDĐT.
3. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai kịp thời các cơ chế,
chính sách phát triển GDMN; đưa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển
GDMN, thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội
về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện, Nghị quyết của
Đại hội Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa
phương để triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN. Tham
mưu đầu tư nguồn lực và thực hiện giải pháp xã hội hoá giáo dục bảo đảm điều
kiện, tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại
địa phương.
4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN, phát triển mạng
lưới trường lớp, giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp mầm non. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới; xây dựng, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; Làm tốt công tác tham mưu để nhà trường có đủ số lượng giáo viên mầm non(GVMN) theo định mức quy định để thực hiện Chương trình GDMN.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
(PCGDMNTNT). Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng
trẻ em mầm non, quan tâm đến đối tượng là trẻ em mầm non bị khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ con gia định hộ nghèo và cận nghèo; Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS);
Công tác tuyên truyền về GDMN.
7. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và đúng quy định
III. Các chỉ tiêu cụ thể
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương nghị quyết của Đảng, CSPL của Nhà nước.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quán triệt chủ trường đường lối của Đảng pháp luật của nhà nước.
- 100% CBGV, NV thực hiện nghiêm túc mọi chủ trương, nghị quyết, của cấp trên, của đơn vị.
2. Quy mô trường lớp.
* Tổng số nhóm lớp: 12 ( Nhóm trẻ: 3 nhóm; mẫu giáo: 9 lớp)
Nhóm trẻ 25-36 tháng: 3 nhóm
Mẫu giáo: Lớp 3-4 tuổi: 3 lớp; Lớp 4-5 tuổi: 3 lớp; Lớp 5-6 tuổi: 3 lớp.
* Tổng số trẻ đến trường: 303 cháu.
Trong đó:
- Cháu NT: 60/161 cháu đạt 37,3% (cháu 18-24T: 5; cháu 24-36 T: 55)
- Cháu MG: 243/198( có 1 trẻ 2022 khuyết tất k ra lớp) đạt 123,3%. (3T: 66; 4T: 85; 5T: 92).
3. Chất lượng CSND và Giáo dục:
3.1. Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ sức khoẻ:
- 100% nhóm lớp tổ chức ăn: 12 Trong đó : NT: 3 nhóm, MG: 9 lớp
- Số trẻ ăn tại trường: 303/303 cháu đạt 100% ( NT: 60, MG : 243)
- Mức ăn: 16.000đ/ ngày.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ calo tại trường theo yêu cầu:
NT: 651 Kcalo/trẻ/ngày (70%); MG: 726/Kcalo/trẻ/ngày( 60%).
- Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng đảm bảo:Gluxít: NT: 47%; MG: 55%. Prôtít: NT, MG: 20%; Li pít: NT: 33%; MG: 25%.
- 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ được cân đo theo dõi biểu đồ và khám sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm học. Không có dịch sảy ra trong trường.
- Số trẻ đạt kênh bình thường về cân nặng: 299/303 cháu đạt 98,4%.
- Số trẻ đạt kênh BT về chiều cao: 298/303 cháu đạt 98,3%
- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì so với năm học trước, giảm xuống dưới 1%.
3.2. Chất lượng giáo dục:
- Phấn đấu tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần trên 95% trở lên;
- 100% cháu đến trường được học 2 buổi/ ngày.
- 100% trẻ em được đánh giá cuối độ tuổi, đánh giá việc thực hiện CĐ.
- Chất lượng giáo dục trẻ đạt yêu cầu trên 95%.
- 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN.
- Tổ chức cho trẻ trải nghiệm theo 1 số chủ đề lớn trong năm.
- 100% các nhóm lớp thực hiện chuyên đề trọng tâm "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025 và tiếp tục thực hiện các chuyên đề cũ: "GD phát triển vận động", "GD Bảo vệ môi trường", "Văn học và chữ viết" và một số chuyên đề khác.
- Số cháu thực hiện chuyên đề: 303/303 đạt tỷ lệ 100%.
4. Cải Thiện điều kiện trường lớp.
- Làm tốt công tác tham mưu với địa phương để tăng cường về cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác phối hợp với phụ huynh học sinh để mua sắm thêm đồ dùng đồ chơi, học liệu cho trẻ, cải tạo và xây dựng môi trường, sáng, xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho trẻ hoạt động.
5. Xây dựng Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên.
- Phấn đấu 100% CBGV được xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN và chuẩn HT, PHT trường MN. Trong đó loại tốt đạt 50% trở lên,
- 100% CBGV,NV được quán triệt triển khai phổ biến các chủ trương, Nghị quyết của Đảng; chính sách pháp luật của nhà nước, qui định của ngành, của trường và địa phương.
- 100% CBQL; GV, NV ứng dụng CNTT có hiệu quả.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Triển khai thực hiện hiệu quả nội dung theo Kế hoạch số 681/KH-SGDĐT ngày 29/3/2022 của Sở GDĐT ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.; đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN.
- Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện theo kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện chỉ thị số 05/CT/TW ngày 15/5/2016 của bộ chính trị khóa XII; thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN (Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019).
- Hợp đồng giáo viên, nhân viên trong điều kiện kinh phí tiết kiệm của đơn vị và các khoản thu theo NQ 286/2022/NQ-HĐND, ngày 13/7/2022 của hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ, phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành.
- Nhà trường đã triển khai Nghị định 71 đến toàn thể CBGV, tiến hành rà soát và báo cáo với Phòng GD theo quy định. Hiện nay nhà trường đã có 25/25 CBGV đạt chuẩn, trong đó có 22/25 CBGV trên chuẩn.
6. Thi đua khen thưởng:
- 100% CBGV thực hiện tốt các cuộc vận động.
- 100% viết SKKN; Phấn đấu: cấp xã 8; cấp Tỉnh: 1
- Tổ chức tốt hội thi: Giáo viên dạy giỏi cấp trường, phấn đấu đạt 21/21 đạt 100%.
- Phấn đấu đạt giải trong hội thi: Bé khỏe- bé thông minh cấp xã.
- HTXSNV: 5 đ/c.
- 88% CBGV đạt LĐTT ( 22/25);
- CSTĐ cơ sở: 2, Giấy khen của CTUBND xã 3.
- Danh hiệu tập thể: Tập thể lao động xuất sắc.
- Hình thức khen thưởng: Bằng khen của CTUBND tỉnh.
IV. Các nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
1.1. Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN
- Triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội. Chỉ đạo,hướng dẫn triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về GDMN.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục (XHHGD), thực hiện
hiệu quả các cơ chế, chính sách về XHHGD; tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở
GDMN phục vụ nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (NDCSGD) trẻ em.
- Ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực các đề án, dự án, chương trình, đầu tư
cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện
Chương trình GDMN; duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, bảo đảm
hoàn thành phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi và đổi mới Chương trình
GDMN.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về chính sách đối với trẻ em
mầm non và chính sách đối với nhà giáo trong cơ sở GDMN.
1.2. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục trong nhà trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt hệ thống quy chế làm việc trong trường mầm non của BGH, quy chế phối hợp, quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ.
- Xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ, công khai minh bạch về tài chính, tài sản và chất lượng CSND-GD đến toàn thể CBGV và CMHS theo đúng quy định.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực QLNN của Bộ GDĐT; Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực QLNN của Bộ GDĐT; Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ QLNN của chính quyền địa phương hai cấp đối với GDMN và các văn bản liên quan đối với GDMN; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT thuộc UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, TP trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực GDĐT. Quyết định số 108/2025/QĐ- UBND ngày 25/8/2025 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GDĐT tỉnh Thanh Hóa; Hướng dẫn số 174/HD- UBND ngày 22/8/2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa- Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực GDĐT
- Triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về giáo dục mầm non đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bậc phụ huynh học sinh như Nghị quyết số 217/2025/QH15 về việc miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà trường theo quy định: Quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật chất thiết bị, tài chính, tài sản, quy chế dân chủ trương trường mầm non; thực hiện công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trường Bộ GD&ĐT, ban hành quy định vể công khai các hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- CBQL nhà trường cần phải đổi mới lề lối làm việc, gương mẫu về mọi mặt, chú trọng rèn luyện phong cách lãnh đạo, phương pháp quản lý chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc một cách khoa học có hiệu quả.
- Mỗi CBQL nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để triển khai và tuyên truyền có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành liên quan đến giáo dục mầm non. Dựa trên hệ thống các văn bản vận dụng linh hoạt sáng tạo các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của nhà trường và địa phương để áp dụng vào công tác quản lý, chỉ đạo trong nhà trường đạt kết quả tốt.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên. BGH, tổ trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch giáo dục trước 1 tuần giảng dạy. Hiệu trưởng duyệt kế hoạch thực hiện công tác tháng vào ngày 04 - 06 hàng tháng. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý hồ sơ giáo án điện tử đối với CBQL;Tổ chuyên môn và giáo viên phụ trách nhóm, lớp.
- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN theo đúng quy định. Trong quá trình kiểm tra đánh giá cần phải chỉ ra cho giáo viên nhận thấy được những mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc phục sửa chữa. Kiểm tra đánh giá giáo viên phải thực sự khách quan công bằng, dân chủ. Kết quả kiểm tra đánh giá hàng tháng là những minh chứng để đánh giá giáo viên hàng năm.
2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực
hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện để triển khai thí điểm Chương
trình GDMN mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc phòng chống suy dinh dưỡng, các nhóm, lớp có kế hoạch cụ thể để giảm tỷ lệ trẻ béo phì. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần, thể chất, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, đảm bảo môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh dễ gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.
- Phối hợp với các đoàn thể chính trị trong xã nhất là với trạm Y tế xã để chăm sóc sức khỏe cho trẻ (tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, quản lý sức khỏe, tiêm chủng đầy đủ phòng chống dịch bệnh, tiêm bù liều vắc xin cho trẻ).
- Thành lập ban giám sát cộng đồng theo quy định, thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
- Hợp đồng mua bán thực phẩm sạch với các đơn vị có đủ điều kiện về mặt pháp lý, nguồn gốc thực phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm tra quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm, công tác chia ăn, tổ chức cho trẻ ăn theo quy định đảm bảo tốt các điều kiện VSATTP, phòng, tránh hiện tượng trẻ bị ngộ độc thực phẩm.
- Xây dựng thực đơn trong tuần phù hợp theo mùa và điều kiện của địa phương, thực hiện đúng theo thực đơn đã xây dựng, giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên, đột xuất các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng tại 12/12 nhóm, lớp và bếp ăn bán trú. Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, giấc ngủ, thực hiện VSDD, ATTP theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn giáo viên giáo dục trẻ kỹ năng sống, hình thành nề nếp thói quen vệ sinh, hành vi văn minh có lợi cho sức khoẻ của trẻ và cộng đồng.
- Giáo dục trẻ thói quen vệ sinh, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, không vứt rác bừa bãi, không được chơi các vật sắc nhọn, biết tiết kiệm điện, tiết kiệm nguồn nước...Thường xuyên quan tâm đến công tác vệ sinh (VS đồ dùng cá nhân cho trẻ, VS môi trường) phòng tránh các loại dịch bệnh, phòng chống SDD và chống béo phì cho trẻ.
- Phun thuốc diệt côn trùng 2 lần/ năm học, lần 1 vào đầu năm học, lần 2 sau khi ăn tết nguyên đán.
- Tham gia tiếp thu và triển khai đầy đủ các văn bản quy định về kỹ năng phòng chống tai nạn, thương tích đối với trẻ e đến toàn thể CBGV,NV.
- Tham gia tiếp thu và triển khai đầy đủ các văn bản quy định về kiến thức, kỹ năng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đến toàn thể CBGV,NV.
- Thông tư số 06/2022/TT-BGDĐT ngày 11/05/2022 của Bộ GDĐT hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GDĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.
- Quản lý công tác nuôi dưỡng theo phần mềm dinh dưỡng phục vụ cho công tác quản lý chế độ ăn, khẩu phần ăn của trẻ theo đúng quy định.
- Tổ chức hướng dẫn cho giáo viên lựa chọn lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và hình thức tổ chức các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường cũng như của địa phương.
- Giúp trẻ được thực hành, trải nghiệm và tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, ứng xử; môi trường chữ viết, tạo điều kiện tốt nhất để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi lúc, mọi nơi. Đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm và có thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt.
- Huy động các nguồn lực mua sắm trang thiết bị, đồ chơi phục vụ việc tổ chức bữa ăn bán trú và công trình vệ sinh nước sạch. Tăng cường công tác vệ sinh trong trường Mầm non; đẩy mạnh giáo dục kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; bảo đảm 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh thực hiện chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý và tổ chức cho trẻ các hoạt động vui chơi tại nhà, hình thành các nhóm qua Zalo, Youtube.. giữa giáo viên và phụ huynh để chia sẻ, tư vấn việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhà khi có dịch phải nghỉ học ở trường.
- Tổ chức tốt hội thi Giáo viên giỏi cấp trường tạo phong trào thi đua trong tập thể cán bộ, giáo viên và góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN, chỉ đạo 12/12 nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non theo VBHN số 01/13/4/2021 của BGD&ĐT.
- Thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm" giai đoạn 2021 - 2025. Tạo môi trường hoạt động mở tại nhóm lớp theo chủ đề phù hợp, đảm bảo nội dung giáo dục có lồng ghép, tích hợp nội dung các chuyên đề trọng tâm phù hợp và hiệu quả.
- Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá trẻ theo quy định, trên cơ sở đánh giá giáo viên biết được chất lượng thực chất của từng trẻ để có biện pháp bồi dưỡng giáo dục kịp thời nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục tại nhóm lớp.
- Chỉ đạo giáo viên chủ động điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ trong nhóm, lớp, giúp trẻ đạt được mục tiêu, kết quả mong đợi cuối độ tuổi theo chương trình GDMN, chuẩn bị tốt các điều kiện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào lớp Một. Tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp một cho trẻ em 5 tuổi dưới mọi hình thức.
3. Bảo đảm chất lượng PCGDMNTNT, triển khai thực hiện phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc
hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các văn bản của Chính phủ,
Bộ GDĐT, Sở GDĐT về phổ cập mẫu giáo.
- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc có hiệu quả Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ Tướng Chính phủ phổ cập giáo dục xóa mù chữ. TT số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của BGD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo, nội dung, quy trình kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDXMC
- Phân công CB, giáo viên đến hộ gia đình, kiểm tra rà soát lại số liệu điều tra độ tuổi ở tất cả các thôn, theo dõi cập nhật, bổ sung chính xác số trẻ mới sinh, số trẻ chuyển đi, chuyển đến để làm căn cứ xây dựng kế hoạch chỉ tiêu huy động trẻ đến trường, tiếp tục thực hiện có hiệu quả báo cáo khai thác dự liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý Phổ cập giáo dục xóa mù chữ theo phân cấp quản lý kịp thời và chính xác.
- Lựa chọn giáo viên có trình độ, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm giảng dạy tốt đứng lớp 5 tuổi. Tổ chức cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn đầy đủ để thực hiện có hiệu quả đề án PCGDMN cho trẻ mẫu giáo trong nhà trường.
- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ từ 3-5 tuổi trong học 2025-2026.
- Tham mưu với lãnh đạo địa phương và phối hợp với các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh thực hiện tốt công tác XHHGD tăng cường bổ sung CSVC đảm bảo các điều kiện tốt nhất để duy trì công tác PCGDMN 5 tuổi.
4. Bảo đảm các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
4.1. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu; trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia
- Nhà trường tích cực làm tốt công tác tuyên truyền và công tác phối hợp với các đoàn thể vận động phụ huynh đưa con em đến trường đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra cụ thể Nhà trẻ: 60/163 đạt 36,8%; Mẫu giáo: 217/217 đạt 101,8%; đảm bảo yêu cầu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non trẻ năm tuổi, số trẻ hoàn thành PCGDMNTENT: 80/80 đạt 100%.
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/06/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025, tham mưu với địa phương nhằm thu hút nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN.
- Kêu gọi, vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, cùng toàn thể nhân dân, hội cha mẹ học sinh phụ huynh hỗ trợ kinh phí đóng góp tự nguyện để nâng cấp, mua sắm bổ sung đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác CSND, GD trẻ, cải tạo đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn cho trẻ khi hoạt động ngoài trời.
- Làm tốt công tác quản lý tài sản công, giao trách nhiệm cho mỗi CBGV, NV trong việc bảo quản tài sản chung và tại nhóm, lớp. Thống kê, rà soát để phân loại đồ dùng, đồ chơi của từng nhóm lớp theo Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non; Tổng hợp số đồ dùng, đồ chơi hiện có còn sử dụng được, số đồ chơi, đồ dùng cần sửa chữa, số còn thiếu cần bổ sung mua sắm. Trên cơ sở đó nhà trường tổng hợp nhu cầu cần mua sắm tu sửa phối hợp với hội cha mẹ học sinh thực hiện XHHGD để mua sắm bổ sung cho các lớp.
Tăng cường việc chỉ đạo giáo viên tích cực làm đồ dùng dạy học, đồ chơi trong nhóm lớp, trang trí tạo môi trường ngoài lớp học để trẻ hoạt động đạt hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện tốt chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021 - 2025".
Thực hiện tốt công tác PCGDMNTE5T, phấn đấu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi.
4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách phù hợp đối với đội
ngũ CBQL, GVMN, nhân viên trong các cơ sở GDMN. Thực hiện đầy đủ, kịp
thời các chính sách đối với GVMN theo quy định
- Bố trí giáo viên hiện có phù hợp để thực hiện NDCSGD trẻ theo Chương trình GDMN.
- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ sung số giáo viên còn thiếu cho nhà trường đảm bảo đủ số lượng theo kế hoạch duyệt biên chế đầu năm học.
- Đổi mới công tác quản lý, tích cực tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, đổi mới phương pháp CS-GD trẻ, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGD&ĐT ngày 15/52018, của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong trường Mầm non.
- Tập trung làm tốt công tác phát triển và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV theo hướng nâng cao phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non.
- Tổ chức tập huấn các chuyên đề trọng tâm tới toàn thể CBGV, chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt đúng quy định có chất lượng, tích cực xây dựng tiết mẫu, thực hành việc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp theo dõi đánh giá trẻ, việc sử dụng đồ dùng dạy học, dự giờ và đúc rút kinh nghiệm của đồng nghiệp. Tổ chức có hiệu quả hội thi giáo viên giỏi cấp trường, phong trào viết SKKN.
- BGH nhà trường cùng với tổ chuyên môn xây dựng tiết mẫu ở các môn học theo từng lứa tuổi. Tổ chức cho giáo viên tham gia qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, khuyến khích tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả tài nguyên mạng Intrnet, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Triển khai thực hiện quản lý đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL theo quy định. Đánh giá giáo viên theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN; đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, PHT theo thông tư 25/2018/TT-BGDĐT một cách nghiêm túc đúng quy trình đảm bảo công bằng khách quan để sau mỗi lần đánh giá CBQL và giáo viên nhận thấy được những ưu, khuyết điểm của bản thân từ đó CBGV tự giác học tập rèn luyện phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt yếu, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên trong trường.
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kịp thời cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo
dục về tổ chức vận hành bộ máy chính quyền địa phương hai cấp.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
5.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
GDMN
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số ở các cơ sở GDMN,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024; gắn
kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học, phát triển năng
lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong toàn ngành.
- Xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số chia sẻ dùng chung
thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông tin khác phục vụ
công tác quản lý, chỉ đạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GDMN, đặc biệt trong công tác quản trị, quản lí hoạt động giáo dục và nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường.
- Đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý, ứng dụng nền tảng số phục vụ quản trị, phương thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; khai thác hiệu quả môi trường số trở thành thiết yếu trong tổ chức các hoạt động giáo dục đối với nhà trường.
- Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các nhóm, lớp; lựa chọn các sản phẩm có chất lượng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ có thể chia sẻ rộng rãi thông qua các nền tảng Zoom, Zalo,... tạo nguồn tư liệu tham khảo phong phú cho nhà trường.
- Huy động tối đa các nguồn lực để tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường; tạo điều kiện hỗ trợ GV trong việc tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng số, trang bị thiết bị số sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong thiết kế giáo án điện tử, số hoá tài liệu, học liệu và các nội dung giáo dục, hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số cho đội ngũ CBQL, GV và nhân viên bảo đảm quản lí, làm việc hiệu quả trên môi trường số; nâng cao năng lực đội ngũ ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
5.2. Công tác tuyên truyền về GDM
- Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính
sách mới của ngành, địa phương, cơ sở GDMN, đặc biệt tuyên truyền về thực hiện
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, chuẩn bị triển khai thí điểm Chương
trình GDMN mới; đổi mới Chương trình GDMN.
- Truyền thông về chất lượng NDCSGD trẻ đa dạng các kênh, lồng ghép
hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc
đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội
ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền thông, các vấn đề
xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng
ngành giáo dục.
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên
tiến trong công tác dạy học và quản lý, lan tỏa phù hợp điều kiện địa phương; gắn với phong trào thi đua Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập
nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường; lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông như trang Web, Yalo, loa máy, bảng biểu...đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đây công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng nhà trường; tạo thuận lợi trong công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN; xây dựng trường mầm non xanh, sạch, sáng, an toàn, hạnh phúc, nâng cao chất lượng Chương trình GDMN tại địa phương.
- Chú trọng tuyên truyền, phổ biến các nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn các biện pháp, kĩ năng phòng chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em nhà trường; giáo dục kiến thức, kĩ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tăng cường công tác kiểm tra, sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha
mẹ trẻ em hiệu quả, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của cơ sở GDMN trong công tác
bảo đảm an toàn cho trẻ em và các hoạt động của cơ sở GDMN theo quy định.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc triển khai các chủ trương của
Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực GDMN.
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học, năm học 2025-2026.
- Đổi mới công tác kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với GDMN theo hướng phân cấp, hiệu quả, đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho CB, GV, NV; bảo đảm công khai, minh bạch, thực chất nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra các hoạt động trong nhà trường. Đôn đốc, hướng dẫn CB, GV, NV thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, đánh giá về bảo đảm an toàn trường học; thực hiện công tác kiểm tra đảm bảo đúng quy định; phối hợp các ban nghành đoàn thể trong kiểm tra, giám sát. Giám sát, đôn đốc việc thực hiện kết quả kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm tồn tại lâu dài, tiềm ẩn rủi ro, nguy cơ mất an toàn trong nhà trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em trong việc bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm, kịp thời chấn chỉnh xử lý nghiêm những sai phạm trong công tác tổ chức bữa ăn cho trẻ em tại nhà trường.
PHẦN THỨ BA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. PHÂN CÔNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Nhà trường
Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hàng tháng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Phân công lao động điều hành và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết hội nghị.
2. Tổ chuyên môn:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phù hợp đạt hiệu quả.
3. Đối với CBGV:
Cán bộ giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân theo nhiệm vụ phân công của Hiệu trưởng. Thực hiện nhiệm vụ theo đúng điều 35 Điều lệ trường Mầm non.Thực hiện đúng các quy chế quy định của nhà trường.
II. PHÂN KỲ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kế hoạch được phân làm 2 kỳ: Học kỳ I và học kỳ II.
Nhiệm vụ của học kỳ I: Từ tháng 9 đến tháng 1 theo nhiệm vụ cụ thể hàng tháng
Nhiệm vụ của học kỳ II: Từ tháng 2 đến tháng 5 theo nhiệm vụ cụ thể hàng tháng
Sau học kỳ I là sơ kết học kỳ, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, những công việc tồn đọng và phương hướng nhiệm vụ học kỳ II.
Kết thúc học kỳ II nhà trường tổng kết năm học 2025-2026 và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu năm học tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM
Ban giám hiệu nhà trường duyệt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch tháng cho từng nhóm, lớp. Chỉ đạo tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng của từng nhóm, lớp.
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, lớp 1 lần/tháng, thực hiện đúng kế hoạch kiểm tra nội bộ, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch năm học, rút kinh nghiệm và tổng kết năm học.
PHẦN THỨ TƯ
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với UBND xã
- Đề nghị với Đảng uỷ- UBND xã tiếp tục quan tâm đến điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học và đồ chơi ngoài trời cho trẻ. (Khu Đông Trung: sửa nhà vệ sinh khu nhà lớp học 2 tầng, lát ghạch sân trường, sơn lại tường lớp học bên trong và bên ngoài lớp học. Khu Xuân Áng: Thay cổng trường, lát ghạch bung vỡ ở sân trường, nâng cấp đường điện, mua mới 26 bàn học cho học sinh).
2. Đối với phòng VHXH
- Tham mưu với UBND xã để nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của trường Mầm non Hà Bình. Kính mong UBND xã Hoạt Giang phê duyệt và quan tâm chỉ đạo để nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
Nơi nhận:` - Đảng ủy, HĐND, UBND xã (để b/c); - Phòng VHXH (để b/c); - Các tổ chuyên môn (để t/h); - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Tình |
KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG
Thời gian | Nội dung công tác | Ghi chú |
Tháng 8/2025
| - Tham mưu với UBND xã rà soát, kiểm kê tài sản, tu sửa CSVC chuẩn bị cho năm học mới. - Chỉ đạo điều tra độ tuổi phổ cập năm 2025 - Phân công lao động cho CBGV năm học 2025-2026. - Chuẩn bị các điều kiện cho ngày tựu trường và ngày hội đến trường của Bé năm học 2025-2026. - Ký hợp đồng mua bán thực phẩm với các cơ sở cung cấp thực phẩm cho năm học 2025-2026. - Chỉ đạo giáo viên tổng dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài nhóm lớp, trang trí lớp học. - Phun thuốc diệt muỗi và côn trùng. - Ký hợp đồng gia hạn chữ ký số năm học 2025-2026 và năm học 2026-2027. - Tổ chức ngày tựu trường cho trẻ ( 29/8/2025). - BGH, tổ trưởng chuyên môn, duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Chỉ Đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. - Kiểm tra công tác trang trí 12/12 nhóm lớp. |
|
Tháng 9 /2025
| - Tổ chức ngày hội đến trường của bé (5/9/2025) - Phát động và hưởng ứng Tháng ATGT; Khuyến học thực hiện phòng chống tội phạm, TNXH, HIV/AIDS....... - Tổ chức triển khai đầy đủ các Chỉ Thị, Nghị quyết, quyết định của các cấp, các ngành đến tận CBGV,NV trong nhà trường. - Triển khai nhiệm vụ năm học 2025-2026. - Báo cáo sau khai giảng. - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục; nhu cầu, cơ cấu năng lượng, thực đơn ăn cho trẻ theo văn bản hợp nhất số 01. - Xây dựng KH chuyên môn và duyệt KH theo quy định. - Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026. - Chỉ đạo thực hiện chương trình theo KH. - Khảo sát chất lượng đầu năm, cân đo thể lực lần 1. - Đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ cuối độ tuổi. - Duyệt KH và hồ sơ sổ sách các nhóm lớp. - Kiểm tra, dự giờ, chuyên đề các nhóm lớp. - Báo cáo thống kê đầu năm theo biểu mẫu thống kê. - Nhập dữ liệu trên hệ thống CSDL ngành. - Chỉ đạo nhập dữ liệu vào phần mềm PCGD-XMC. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. - Xây dựng các Quy chế làm việc trong trường MN năm học 2025-2026. - Xây dựng và tổ chức triển khai cho CBGV học tập nhiệm vụ năm học, phát động các phong trào thi đua: Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn - Xây dựng kế hoạch thu chi ngoài ngân sách và duyệt với UBND xã. - Thực hiện nghiêm túc công khai trên cổng thông tin điện tử theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 3/6/2024. - Thu HS các đối tượng học sinh hưởng chế độ chính sách. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. |
|
Tháng 10/2025
| - Chỉ đạo nhà trường thực hiện chương trình theo KH chủ đề. - Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. - Phối hợp trạm y tế khám SKĐK cho trẻ lần I. - Hoàn thiện hồ PCGD- XMC. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Báo cáo thống kê trên dữ liệu ngành. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Tổ chức họp phụ huynh đầu năm. - Tổ chức HN cán bộ, viên chức, người lao động năm học 2025-2026. - Tổng kết Chuyên đề Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025; - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. |
|
Tháng 11/2025
| Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Thực hiện chương trình theo KH chủ đề của tháng. - Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Tập huấn chuyên đề theo kế hoạch của SGD. - Tổ chức toạ đàm kỷ niệm 43 năm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. - Tham gia Cuộc thi tìm hiểu lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hóa năm 2025. - Tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, TDTT cho CBQL, giáo viên chào mừng 43 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 cấp xã. - Tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường. - Hoàn thành dữ liệu PCGDMN trên phần mềm để sở kiểm tra. - Cân đo thể lực lần 2. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Trả chế độ chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, ăn trưa cho trẻ học kì I năm học 2024- 2025 theo qui định. - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. |
|
Tháng 12/2025
| - Thực hiện chương trình theo KH chủ đề. - Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. - Kiểm kê tài sản, tài chính đến 31/12/2025. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Tổng hợp báo cáo thống kê học kỳ I - kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên. - Tiếp thu nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3-5 tuổi theo kế hoạch của SGD. - Tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 81 năm Ngày thành lập QĐND và 36 năm Ngày Hội Quốc phòng toàn dân. - Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi Mầm non cấp xã. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. |
|
Tháng 01/2026
| - Thực hiện chương trình theo KH chủ đề. - Báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2025-2026. Triển khai nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II, năm học 2025- 2026 - Tổ chức sơ kết học kỳ I, thực hiện học kỳ II. - Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. - Kiểm tra trang trí lớp, theo chủ đề, chuyên đề thực hiện. - Báo cáo học kỳ 1 trên hệ thống CSDL nghành. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Tham gia tiếp thu chuyên đề theo kế hoạch của SGD. - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. - Thực hiện nghiêm túc công khai trên cổng thông tin điện tử theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 3/6/2024. |
|
Tháng 02/2026
| - Chỉ đạo thực hiện chương trình theo KH . - Tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2). - Kiểm tra theo CĐ; VSATTP, công tác phòng chống dịch bệnh. - Kiểm tra nội bộ theo KH. - Hướng dẫn CBGV viết SKKN năm học 2025-2026. - Phối hợp với trạm y tế khám SKĐK lần 2. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Thu hồ sơ học sinh hưởng chế độ chính sách học kỳ 2. - Tổ chức hội thi: Bé khỏe, Bé thông minh cấp trường.(6/2 hoặc 12/2) - Tổ chức cho CBGV, NV, học sinh nghỉ tết nguyên Đán theo đúng quy định. - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Kiểm tra nội bộ trường học theo KH. |
|
Tháng 03/2026
| - Chỉ đạo đi sâu vào thực hiện chương trình GDMN và các chuyên đề VSATTP, ATGT, BVMT, GDPTVĐ. - Thành lập Hội đồng đánh giá SKKN cấp trường. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Tham gia hội thi Bé khỏe, Bé thông minh cấp xã. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn. - Tham gia tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non. |
|
Tháng 4 /2026
| - Chỉ đạo đi sâu vào thực hiện chương trình GDMN và các chuyên đề VSATTP, ATGT, BVMT, GDPTVĐ. - Kiểm tra nội bộ theo KH. - Nộp SKKN tiêu biểu cấp trường đề nghị HĐKH ngành đánh giá, xếp loại. - Chuẩn bị tốt hồ sơ và các điều kiện đón đoàn kiểm tra của SGD. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Tổ chức cân, đo chấm biểu đồ theo dõi thể lực trẻ theo quy định tại Thông tư 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. - Tự kiểm tra thi đua cuối năm Bình xét thi đua. - Tập huấn chuyên đề theo kế hoạch của SGD. |
|
Tháng 5/2026
| - Khảo sát chất lượng cuối năm học 2025-2026. - Cân đo đánh giá thể lực cuối năm. - Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi nhà trẻ. - Duyệt kế hoạch giáo dục cho các nhóm lớp. - Chỉ đạo các lớp hoàn thành chương trình giáo dục mầm non theo độ tuổi năm học: 2025-2026. - Hoàn tất các loại hồ sơ CBGV, học sinh, hồ sơ thi đua. - Tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, Phó HT,chuẩn nghề nghiệp GV và xếp loại viên chức cuối năm nạp kết quả về PGD. - Tổ chức tổng kết năm học 2025-2026, làm lễ ra trường cho các cháu MG 5 tuổi. - Thực hiện chế độ chính sách cho HS thuộc các đối tượng HKII - Quyết toán và công khai các khoản thu năm học 2025-2026. - Thực hiện nghiêm túc công khai trên cổng thông tin điện tử theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT, ngày 3/6/2024. - Tổng hợp kết quả cuối năm học báo cáo cấp trên. |
|
Tháng 6/2026
| - Cùng với các thôn tổ chức ngày tết thiếu nhi cho các cháu - Xây dựng KH hè và phân công trực hè. - Kiện toàn BCĐ và xây dựng kế hoạch phòng chống bão lụt. - Tổ chức chăm sóc trẻ trong hè theo nhu cầu phụ huynh. - Kiểm kê tài sản cuối năm học, xây dựng kế hoạch tu sửa CSVC trình UBND xã. |
|
Tháng 7/2026 | - Tham gia các hoạt động kỷ niệm ngày Thương binh Liệt sỹ - Tổ chức chăm sóc trẻ trong hè theo nhu cầu phụ huynh. - Thực hiện công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 ( hoàn thành trước ngày 31/7/2026). |
|
Tháng 8/2025 | - Rà soát, kiểm kê tài sản, Tham mưu với UBND xã tu sửa CSVC chuẩn bị cho năm học mới. - Chỉ đạo điều tra độ tuổi phổ cập năm 2025 - Phân công lao động cho CBGV. - Tham gia tổng kết năm học 2025-2026 và tiếp thu nhiệm vụ năm học 2026-2027. - Tham gia tập huấn theo kế hoạch của SGD. - Chuẩn bị các điều kiện cho ngày tựu trường và ngày hội đến trường của Bé năm học 2026-2027. - Tiếp thu nhiệm vụ năm học 2026-2027. - Ký hợp đồng mua bán thực phẩm năm học 2026-2027. - Chuẩn bị cho công tác tổ chức Ngày hội đến trường của Bé - Tiếp thu và triển khai chuyên đề theo kế hoạch của xã, Sở GDĐT. - Tổ chức kiểm kê trang thiết bị dạy học công cụ, dụng cụ, xây dựng kế hoạch sử dụng, mua sắm, bổ sung cho năm học mới. - Báo cáo công tác chuẩn bị cho khai giảng năm học 2026 2027. |
|
( Kế hoạch này sẽ được điều chỉnh phù hợp với việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cụ thể của UBND xã, của SGD trong năm học).
Phụ lục I: QUY MÔ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, CÁN BỘ GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2025-2026
I. QUY MÔ MẠNG LƯỚI, TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Biểu 1: Mạng lưới trường, lớp, học sinh của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (Tính đến tháng 9/2025)
TT | Cấp học | Trường | Lớp | Học sinh | ||||||
Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | |||||
Công lập | Ngoài công lập | Công lập | Ngoài công lập | Công lập | Ngoài công lập | |||||
1
| Mầm non | 1 | 1 |
| 12 | 12 |
| 304 | 304 |
|
Nhà trẻ |
|
|
| 3 | 3 |
| 60 | 60 |
| |
1 tuổi |
|
|
| 0 | 0 |
|
|
|
| |
2 tuổi |
|
|
| 3 | 3 |
| 60 | 60 |
| |
Mẫu giáo |
|
|
| 9 | 9 |
| 243 | 243 |
| |
3 tuổi |
|
|
| 3 | 3 |
| 66 | 66 |
| |
4 tuổi |
|
|
| 3 | 3 |
| 85 | 85 |
| |
5 tuổi |
|
|
| 3 | 3 |
| 92 | 92 |
| |
Biểu 2: Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tên trường | Tổng số CBQL, GV, NV | CBQ, GV, NV là người dân tộc | Cán bộ quản lý | Giáo viên | Nhân viên | Trình độ đào tạo CBQL, GV | ||||||||
Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Chưa đạt chuẩn | Đạt chuẩn | Trên chuẩn | ||||||
Công lập | Ngoài công lập | Công lập | Ngoài công lập | Công lập | Ngoài công lập | |||||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
(13) |
(14) |
(15) |
MN Hà Bình | 25 | 0 | 3 | 3 | 0 | 21 | 21 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 23 |
* Ghi chú:Chỉ tính CBQL, GV, NV hưởng lương tại đơn vị (bao gồm cả NV hợp đồng)
Cột (14) không bao gồm Cột (15)
Phụ lục II: CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Biểu 1: CHỈ TIÊUCHẤT LƯỢNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ
Trường MN | Tổng số trẻ điều tra | Tổng số trẻ MN đến trường | Trong đó | Tổng số trẻ MN bán trú | Tỷ lệ trẻ MN bán trú | Trong đó | Tỷ lệ trẻ MN SDD thể nhẹ cân | Tỷ lệ trẻ MN SDD thể thấp còi | Tỷ lệ trẻ MN thừa cân, béo phì | Số trẻ MN học 2 buổi/ ngày | Tỷ lệ trẻ MN học 2 buổi/ ngày | TS trẻ khuyết tật học hòa nhập | ||||
Số trẻ nhà trẻ | Số trẻ mẫu giáo | Số trẻ nhà trẻ bán trú | Tỷ lệ | Số trẻ mẫu giáo bán trú | Tỷ lệ | |||||||||||
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
Hà Bình | 359 | 303 | 60 | 243 | 303 | 100 | 60 | 100 | 243 | 100 | 1,6 | 1,7 | 1,13 | 303 | 100 | 0 |
![]()
![]()
![]()
![]()
- Tổng kết năm học và lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi, năm học 2025-2026
- KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2025-2026
- Quy chế thực hiện chuyên môn năm học 2025- 2026.
- Quyết định số 16/QĐ-TrMN
- Quyết định số 17/QĐ-TrMN
- Quyết định số 21/QĐ-TrMN
- Quyết định ban hành quy chế thực hiện công khai theo thông tư 09/2024/TT-BGDĐT.
- KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM HỌC 2025-2026
- KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ NĂM HỌC 2025-2026
- TRƯỜNG MẦM NON HÀ BÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2025-2026