Báo cáo tổng kết năm học 2025-2026

Đăng lúc: 00:00:00 30/05/2026 (GMT+7)

Thực hiện kế hoạch công tác tháng 05 năm 2026 của phòng văn hóa xã hội xã Hoạt Giang về việc báo cáo tổng kết năm học 2025-2026. Trường mầm non Hà Bình báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhà trường năm học 2025 - 2026 với các nội dung như sau:

      UBND XÃ HOẠT GIANG                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON HÀ BÌNH                      Độc lâp- Tự do - Hạnh phúc

       
   

 


         Số: 19/BC - MNHB                                    Hoạt Giang, ngày 30 tháng 05 năm 2026

 

BÁO CÁO

Tổng kết năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non

 
 

 

 


I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục

1.1. Chủ động tham mưu, ban hành, triển khai kịp thời các văn

bản, chính sách về GDMN, đảm bảo các điều kiện để thực hiện Chương trình GDMN

1.1.1 Công tác tham mưu, chỉ đạo.

Nhà trường đã tích cực trong công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Vào đầu năm học UBND xã đã tổ chức họp triển khai quán triệt một số nội dung cơ bản thực hiện nhiệm vụ năm học. 

Vào đầu năm học nhà trường tổ chức triển khai cho cán bộ giáo viên học tập nắm bắt một số văn bản có liên quan đến chế độ chính sách của giáo viên và học sinh để CBGV hiểu về chế độ quyền lợi, trách nhiệm của mỗi CBGV, học sinh và các bậc cha mẹ học sinh để mỗi CBGV trong trường nêu cao tinh thần trách nhiệm cùng với nhà trường thực hiện tốt các chế độ chính sách góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học.

 Nhà trường đã thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với CBGV, NV và học sinh theo quy định. Chế độ tiền lương, các khoản phụ cấp của giáo viên, nhân viên trong trường hàng tháng được chi trả kịp thời.

Chế độ chính sách của các cháu học sinh như hỗ trợ tiền ăn trưa, hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí được nhà trường hướng dẫn cho phụ huynh làm hồ sơ theo đúng quy định và chi trả kịp thời.

Đối với giáo viên hợp đồng trường nhà trường cũng dành khoản kinh phí từ nguồn học phí và các nguồn thu hợp lý khác để chi trả lương hàng tháng cho giáo viên, tạo điều kiện tốt nhất có thể để giáo viên yên tâm công tác.

          Nhà trường đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường (Công đoàn, đoàn thanh niên và hội cha mẹ học sinh) để tiếp tục phát động việc thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, của ngành như: Cuộc vận động: “Học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” đi sâu vào các chuyên đề được tiếp thu, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”. Mỗi hoạt động của nhà trường đều lồng ghép với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn liền với việc thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

          Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa, Phối hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ và cho trẻ uống thuốc tẩy giun theo hướng dẫn của ngành y tế. 

          Chỉ đạo nhà trường thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng thông tư 51/2020/TT-BGDĐT, ngày 31 tháng 12 năm 2020.

          1.1.2. Ban hành các văn bản chỉ đạo hướng dẫn

          Nhà trường đã xây dựng các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 như sau:

          Quyết định số 05/QĐ-MN ngày 23 tháng 8 năm 2025 Quyết định phân công nhiệm vụ cho cán bộ giáo viên năm học 2025-2026.

          Kế hoạch số 02/KH-MN ngày 25 tháng 8 năm 2025 về kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm học 2025-2026.

          Kế hoạch số 05/KH-MN ngày 15 tháng 9 năm 2025 về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 kèm theo kế hoạch công tác cụ thể hàng tháng.

          Kế hoạch số 06/KH-MN ngày 20 tháng 9 năm 2025 về kế hoạch thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách năm học 2025-2026.                                                   

          Kế hoạch số 16/KH-MN ngày 10 tháng 10 năm 2025 về kế hoạch công tác XHH giáo dục năm học 2025-2026.

          Kế hoạch số 19/KH-MN ngày 15 tháng 11 năm 2025 về kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2025-2026.

          Nghị quyết số 01/NQ- MN ngày 11 tháng 10 năm 2025 về Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức, người lao động năm học 2025-2026.

          Sau hội nghị ban hành một số quy chế: Quy chế hoạt động; Quy chế chuyên môn; Quy chế dân chủ; Quy chế phối hợp….  Ban hành bộ quy tắc ứng sử trong trường học để toàn thể cán bộ, viên chức người lao động thực hiện.

          Ban hành các kế hoạch thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hàng tháng.

Nhà  trường triển khai các kế hoạch nhiệm vụ, các công việc đến toàn thể CBGV, nhân viên trong trường,Thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học.

Xây dựng kế hoạch công khai theo Thông tư  09/2024/TT-BGDĐT ngày 3 tháng 6 năm 2024.Từ đầu năm học đến nay đã thực hiện công khai các nội dung theo quy định trên cổng thông tin điện tử của nhà trường sau:

-         Thông tin chung về cơ sở giáo dục.

-         Thu, chi tài chính.

-         Điều kiện bảo đảm chất lượng hoạt động  giáo dục trong nhà trường.

-         Kế hoạch và kết quả hoạt động giáo dục mầm non.

          3. Công tác triển khai các Chỉ thị, QĐ của cấp trên, của ngành

          Nhà trường triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn của cấp trên cụ thể như sau:

          Quyết định số 2864/QĐ-UBND ngày 23/8/2026 về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Công văn số 26/CV-VHXH ngày 8 tháng 9 năm 2025 của phòng VHXH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025-2026;

Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2025 của phòng VHXH về việc ban hành kế hoạch công tác năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn xã Hoạt Giang.

Triển khai thông tư 51/TT- BGDĐT về sửa đổi nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ; Các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách cho học sinh:

Triển khai Nghị quyết số 286/2022/NQ - HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Nghị quyết số 287/2022/NQ - HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 – 2026.

Các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác XHH giáo dục: Thông tư 55 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đầu năm học nhà trường đã tổ chức hội nghị cán bộ công chức, thảo luận và xây dựng các quy chế tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo các quy chế, quy định, nội quy của nhà trường đặc biệt quy chế thi đua khen thưởng đã tạo khí thế phấn đấu của CBGV thực hiện tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

1.2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới công tác quản lý trong cấp học

GDMN theo hướng phân cấp, tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.

- Thực hiện quy định việc quản lý trong nhà trường; tăng cường tính chủ động xây dựng kế hoạch và công tác phối hợp giữa các ban nghành đoàn thể; hướng dẫn chấn chỉnh công tác quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục bảo đảm an toàn cho trẻ em trong nhà trường.

- Tự chủ quyết định các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục để đáp ứng mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; gắn quyền tự chủ với trách nhiệm người đứng đầu nhà trường.

- Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường theo quy định nhằm phát huy vai trò của CB, GV, NV trong việc tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực để tổ chức các hoạt động trong nhà trường; bảo đảm đầy đủ, kịp thời quy định về công khai mục tiêu chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT.

- Thực hiện tinh gọn và số hoá HSSS; tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc, kịp thời chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.

- Tăng cường công tác phối hợp các ban, ngành, huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý GDMN.

2. Nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Sau khi tiếp thu chuyên đề tại Huyện nhà trường đã triển khai đầy đủ nội dung đến toàn thể CBGV trong nhà trường.

Hướng dẫn giáo viên  thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.

Về nuôi dưỡng: Nhà trư­ờng tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về chăm sóc bảo vệ sức khoẻ. Luôn chú trọng công tác VSATTP. Đã  tổ chức ký cam kết mua bán thực phẩm theo đúng yêu cầu, Thực hiện tốt việc kiểm thực 3 bước, Lưu mẫu,đảm bảo VSATTP.

Nhà tr­ường đã phối hợp với Trạm y tế khám sức khỏe định kỳ 2 lần, theo dõi tiêm chủng, Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về kiến thức chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh phòng bệnh cho trẻ  theo mùa. Thực hiện tốt việc “ Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”  phun thuốc khử khuẩn,diệt ruồi,muỗi phòng chống dịch bệnh .

100% CBGV được tập huấn kiến thức về vệ sinh ATTP và khám sức khỏe định kỳ tại Trung tâm y tế Hà Trung do đó công tác tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc trẻ đã đạt kết quả tốt.

Tuyên truyền phòng chống đuối nước và tai nạn thương tích cho trẻ trước khi trẻ nghỉ hè.

* Về giáo dục:

Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình triển khai và hướng dẫn giáo viên xây dựng mạng nội dung, mạng hoạt động theo chủ đề đồng thời chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng.

Đổi mới phư­­ơng pháp dạy học theo h­­ướng tích cực, lồng ghép tích hợp nôi dung với các hoạt động lấy trẻ làm trung tâm, khai thác mạng, xây dựng giáo án điện tử, ứng dụng CNTT trong giảng dạy và tổ chức các hoạt động để nâng cao hiệu quả giờ dạy.

Nhà trường đã triển khai và thực hiện các chuyên đề trọng tâm, lồng ghép các chuyên đề. Tổ chức thi đồ dùng dạy học, xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm cấp trường đã được đông đảo giáo viên tham gia. kết quả đã tạo được cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, trường lớp luôn vệ sinh sạch sẽ, trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần, tạo được niềm tin tưởng với phụ huynh học sinh.

* Kết quả thực hiện

* Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và sức khoẻ:

 - 100% nhóm lớp tổ chức ăn: 12 Trong đó : NT: 3 nhóm, MG: 9 lớp

 - Số trẻ ăn tại tr­­ường: 317/317 cháu đạt 100% đạt kế hoạch.

Trong đó: Cháu NT: 70/70 cháu đạt: 100%.                                 

                          Cháu MG: 247/247 cháu đạt: 100%

 - Đạt nhu cầu calo:

                          Nhà trẻ: 651 Kcalo/trẻ/ngày(70%). 

       Mẫu giáo: 700/Kcalo/trẻ/ngày ( 60%).

Tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng theo yêu cầu.

 - 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, đ­­ược cân đo theo dõi biểu đồ và được khám sức khỏe định kỳ: 317 cháu.

 Số trẻ đạt kênh bình thường về cân nặng, chiều cao: 313/317 cháu đạt 98,7%

* Chất lượng giáo dục:

        - Số trẻ đạt yêu cầu: 303/317 cháu đạt 95,6% (Tăng 1,1% so với cùng kỳ). Chưa đạt: 14 chiếm 4,4%.

   Trong đó:

           Cháu NT đạt yêu cầu: 66/70 cháu đạt 94,3%. Chưa đạt: 4 cháu chiếm 5,7%

 Cháu MG đạt yêu cầu: 237/247 cháu đạt 96%. Chưa đạt: 10 chiếm 4%

 - Chất lượng mũi nhọn:  Nhà trường đã chú trọng chất lượng mũi nhọn, phân công giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, năng động sáng tạo đứng lớp 5 tuổi đạt kết quả tốt. Trong năm học 2025-2026 nhà trường tổ chức tốt hội thi: Bé khỏe, bé thông minh cấp trường với tổng số học sinh tham gia là 90 cháu kết quả đạt 3 giải nhất, 3 giải nhì, 3 giải ba. Tham gia hội thi cấp xã đạt giải B và có 8 cháu đạt giải cá nhân (1 nhất; 1 nhì, 2 ba, 4 khuyến khích)

3. Đảm bảo các điều kiện trường lớp, CSVC, đội ngũ.

3.1. Rà soát, sắp xếp và phát triển hệ thống mạng lưới trường, lớp.

- Kết quả thực hiện số lớp, số học sinh

        *Tổng số nhóm lớp: 12.

Trong đó: Nhà trẻ: 3 nhóm

                         Mẫu giáo: 9 lớp ( Lớp 3T: 3 lớp; Lớp 4T: 3lớp ; Lớp 5T: 3 lớp)

              * Tổng số trẻ đến trư­­­ờng: 317 cháu

       Trong đó: - Cháu NT: 70 cháu đạt 44% vượt kế hoạch.

                       - Cháu MG: 247/199 vượt kế hoạch 24%. ( Cháu 3 tuổi: 68; 4 tuổi: 85; 5 tuổi: 94).

          - Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo Hà Bình: Tổng số 199/199 cháu đạt 100%.

- Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ: 70/158 đạt 44%.

- Hạn chế, khó khăn (nguyên nhân).

 Số lượng học sinh ở các lớp phân  theo độ tuổi không đồng đều vì có 2 điểm trường có lớp chưa đạt theo quy định, có lớp số lượng lại nhiều hơn so với quy định.

Nguyên nhân: Trường có 2 điểm trường độc lập, sát nhập thành 2 khu nên số trẻ sinh ở các điểm trường không đồng đều.

3.2. Tăng cường CSVC, nâng cao chất lượng kiểm định và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

          3.2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai:

Xây dựng kế hoạch tu sửa CSVC, mua sắm trang  thiết bị trình UBND xã phê duyệt, nhà trường tổ chức thực hiện theo kế hoạch đạt kết quả.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tham mưu với UBND xã đ tu sửa CSVC Xây dựng các khoản thu chi ngoài ngân sách và đã được UBND , phòng VHXH phê duyệt và thực hiện đúng kế hoạch phê duyệt.

Thực hiện tốt công tác kiểm kê, quản lý tài sản, tài chính đến 31/12/ 2025.

           3.2.2. Kết quả thực hiện:

- Cảnh quan trường, lớp; vệ sinh môi trường bảo đảm sáng -xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện.

- Trường giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I, kiểm định cấp độ 2. Nhà trường làm tốt công tác tự đánh giá khi kết thúc năm học.

- Khu Đông trung: Phụ huynh tặng 1 đồ chơi phát triển vận động trị giá 11.000.000đ.

- Công tác XHHGD: Thảm cỏ 50m2, 1 bộ giáo dục thể chất, 1tủ gỗ đựng đồ cá nhân trẻ 24 ô.

- Phối hợp với phụ huynh học sinh chuẩn bị đầy đủ học liệu cho trẻ khi trẻ đến trường.

          - Giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I và kiểm định đạt cấp độ 2.

3.3. Phát triển đội ngũ CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới.

3.3.1. Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Triển khai thực hiện hiệu quả nội dung theo Kế hoạch số 681/KH-SGDĐT ngày 29/3/2022 của Sở GDĐT ban hành Kế hoạch hướng dẫn nâng cao năng lực chuyên môn cho CBQL và GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.; đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN.

-  Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh (Chỉ thị số 05-CT/TW và Chỉ thị số 27-CT/TTg); thực hiện hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong các cơ sở GDMN (Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019).

- Hợp đồng giáo viên, nhân viên trong điều kiện kinh phí tiết kiệm của đơn vị và các khoản thu theo NQ 286, 287 của HĐND Tỉnh để thực hiện nhiệm vụ CSGD trẻ.Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành.

- Nghiêm túc chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt đúng theo đúng kế hoạch, chú ý lựa chọn những vấn đề mà giáo viên còn chưa hiểu rõ.

- Nhà trường đã triển khai Nghị định 71 đến toàn thể CBGV, tiến hành rà soát và báo cáo với Phòng GD theo quy định. Hiện nay nhà trường  đã có 25/25 CBGV đạt chuẩn, hiện nay có 1 giáo viên đang theo học trên chuẩn.

 3.3.2. Công tác bồi dưỡng, tập huấn.

Tuyên truyền giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp, vị trí của Người thầy trong sự nghiệp “Trồng Người” và trong xã hội: Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/4/2019 quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên đồng thời xây dựng Bộ quy tắc ứng sử của cán bộ, viên chức, người lao động và triển khai thực hiện trong trường học. Kế hoạch cam kết đạo đức của giáo viên trong giao tiếp ứng sử với trẻ mầm non.

Xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, thực hiện các hoạt động trong ngày của trẻ để kịp thời phát hiện, uốn nắn những sai lệch của giáo viên về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

          Triển khai thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Thông tư số13/2010/TT-BGDĐT nhằm tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ ở từng nhóm, lớp.

 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBGV theo giai đoạn và theo từng năm học. Bồi dưỡng theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bằng nhiều hình thức như: thông qua dự giờ thao giảng, dự giờ theo kế hoạch.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra các hoat động của giáo viên, từng bộ phận trong nhà trường. Thông qua các cuộc kiểm tra, đánh giá giúp đỡ từng cá nhân, bộ phận nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với công việc được giao. Đánh giá xếp loại giáo viên hàng tháng theo quy định để nâng cao năng lực cho giáo viên.

 Tổ chức rà soát hiện trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; công tác dự báo nhu cầu sử dụng, nhu cầu đào tạo đội ngũ giáo viên trong thời gian tới.

Ngay từ đầu năm học BGH nhà trường đã tổ chức rà soát đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thừa (thiếu). Căn cứ vào thông tư 19/TT-BGDĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023, hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập. xây dựng kế hoạch biên chế năm học 2025-2026 được phòng VHXH phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Qua rà soát đến thời điểm hiện nay nhà trường còn thiếu 2 giáo viên so với định biên số nhóm lớp, số trẻ huy động, Thiếu 1nhân viên.

3.2.3. Việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Kết quả thực hiện:

Tổng số CBGV,NV: 28.

Trong đó: CBQL: 3; Biên chế: 3

Giáo viên: 24: Biên chế: 21; Hợp đồng 111: 3

Nhân viên: 01( Hợp đồng trường)

Trình độ chuyên môn: ĐH: 26; Cao đẳng: 2.

Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

- Tổng số CBGV được đánh giá: 24 trong đó CBQL 3; giáo viên 21.

- Đạt tốt: 13 đạt 54%; Đạt khá: 11 đạt 46 %; đạt: 0

Đánh giá xếp loại viên chức: Tổng số viên chức đánh giá: 24

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 4 đạt 20 %;  Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 20 đạt

80%; Hoàn thành nhiệm vụ: 0.

Đánh giá chất lượng người lao động: Tổng số người lao động 4, nhân viên 1; giáo viên 3; đạt tốt 4/4 đạt 100%.

4. Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMNTENT và chuẩn bị phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/03/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.

- Chủ động rà soát, bổ sung các điều kiện đội ngũ và CSVC đảm bảo phát triển đến năm 2030 tầm nhìn 2045.

 Thực hiện tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương về tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo về việc thực hiện đổi mới, phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Hà Trung  đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với tình hình thực hiện ở địa phương; Tăng cường nguồn lực, ưu tiên bố trí ngân sách đảm bảo điều kiện duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTE5T.

Thực hiện tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 42-NQ/TW và Nghị quyết số 68/NQ-CP. Năm học 2025 - 2026 trẻ 5 tuổi trên địa bàn xã là 94 huy động ra lớp 94/94 đạt 100%.

Kết quả kiểm tra công tác PCGDTE5T xã, tỉnh kiểm tra kết quả đạt tốt, đảm bảo các điều kiện thực hiện công tác PCCMC.

5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

- Nhà trường  ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong GDMN, đặc biệt trong công tác quản trị, quản lí hoạt động giáo dục và nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường đạt hiệu quả.

- Đổi mới mạnh mẽ phương thức quản lý, ứng dụng nền tảng số phục vụ quản trị, phương thức tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; khai thác hiệu quả môi trường số trở thành thiết yếu trong tổ chức các hoạt động giáo dục đối với nhà trường.

- Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong các nhóm, lớp; lựa chọn các sản phẩm có chất lượng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ có thể chia sẻ rộng rãi thông qua các nền tảng Zoom, Zalo,... tạo nguồn tư liệu tham khảo phong phú cho nhà trường.

- Huy động tối đa các nguồn lực để tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong nhà trường; tạo điều kiện hỗ trợ GV trong việc tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng số, trang bị thiết bị số sẵn sàng hỗ trợ giáo viên trong thiết kế giáo án điện tử, số hoá tài liệu, học liệu và các nội dung giáo dục, hướng dẫn, hỗ trợ CBQL, GV, cha mẹ trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực số, phát triển kĩ năng số cho đội ngũ CBQL, GV và nhân viên bảo đảm quản lí, làm việc hiệu quả trên môi trường số; nâng cao năng lực đội ngũ ứng dụng CNTT trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

CBGV trong trường luôn có ý thức vươn lên, 80% CBGV có máy tính sách tay, các nhóm lớp đều có ti vi nên nhà trường đã  hướng dẫn cho giáo viên lựa chọn lồng ghép các nội dung giáo dục phù hợp, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

          Chỉ đạo giáo viên sử dụng ti vi, máy tính có hiệu quả trong việc soạn giáo án, cho trẻ sử dụng ti vi phù hợp với thời điểm có hiệu quả .

Thực hiện tốt công tác kiểm tra thực hiện chế  độ sinh hoạt  một ngày của trẻ, không lạm dụng công nghệ thông tin trong giờ hoạt động của trẻ.

          Sử dụng tốt các phần mềm,ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo thông tin hai chiều lên cấp trên đảm bảo yêu cầu, thuận tiện và hiệu quả.

          Kết quả thực hiện CNTT trong đổi mới phương pháp giảng dạy; trong công tác quản lý nhà trường:

          - 100% CBGV,NV biết ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và tổ chức các hoạt động cho trẻ, biết soạn giảng bằng giáo án điện tử.

            CBGV,NV biết sử dụng các loại phần mềm để cập nhật các thông tin trong quản lý và các hoạt động trong nhà trường có hiệu quả. Thực hiện báo cáo lên cấp trên kịp thời, chính xác.

          Phần mềm, sản phẩm CNTT đang ứng dụng trong quản lý nhà trường:  06 phần mềm.

          - Hạn chế, khó khăn (nguyên nhân).

          Một số giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức các hoạt động còn chậm, chưa nắm vững thể thức văn bản nên còn lỗi nhiều, chưa khai thác hết được tài liệu trong kho học liệu số.

          Thời gian làm việc của giáo viên cả ngày nên giáo viên phải giành thời gian cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu chưa giành thời gian cho việc tham khảo ứng dụng, khai thác tài nguyên mạng, sử dụng trang giáo án điện tử vào giảng dạy.

Kinh phí nhà trường hạn chế nên một số phần mềm không được sử dụng.

6. Phát động phong trào thi đua, đẩy mạnh công tác truyền thông

- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua trong nhà trường phù hợp với thực tiễn địa phương; nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình hay tạo sức lan tỏa tích cực trong trường để biểu dương, khen thưởng.

- Nắm bắt kịp thời các thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, nhà trường, đặc biệt tuyên truyền Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

- Đẩy mạnh truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường; lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông như trang Web, Yalo, loa máy, bảng biểu...đảm bảo hiệu quả, phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đây công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.

- Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng nhà trường; tạo thuận lợi trong công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN; xây dựng trường mầm non xanh, sạch, sáng, an toàn, hạnh phúc, nâng cao chất lượng Chương trình GDMN tại địa phương.

- Chú trọng tuyên truyền, phổ biến các nguy cơ có thể xảy ra và hướng dẫn các biện pháp, kĩ năng phòng chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em nhà trường; giáo dục kiến thức, kĩ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo đảm an toàn cho trẻ em. Trong năm 100% trẻ trong nhà trường đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Thực hiện hiệu quả chuyên đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. 100% CBGV,NV đăng ký học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, địa phương. Nhà trường đảm bảo dạy và học bình thường không có dịch bệnh sảy ra.

Kết quả: 100% CBGV tham gia các cuộc thi do cấp trên phát động:

Tổ chức hội thi “Làm đồ dùng dạy học và tạo môi trường cấp trường. Tổng số nhóm lớp tham gia: 12 với 100% giáo viên tham gia. Kết quả xếp loại: Nhất: 1 lớp, Nhì: 2 lớp, Ba: 3 nhóm lớp, Khuyến khích: 6 nhóm lớp.

100% các nhóm lớp hưởng ứng phong trào thi đua xây dựng trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn, kết quả đạt giải khuyến khích cấp huyện.

- Tham gia ủng hộ đầy đủ các loại quỹ, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân chung tay bảo vệ môi trường và đảm bảo VSATTP”.

100% CBGV,NV tham gia ủng hộ các phong trào nhân đạo và các cuộc vận động lớn mang tính quốc gia.

7. Công tác thanh tra, kiểm tra

- Chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra trong nhà trường, ngay từ đầu năm học căn cứ công văn 935/UBND-VHXH, ngày 12 tháng 11 năm 2025 về hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ năm học 2025-2026, nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể cho nhà trường với các nội dung như:

+ Tự kiểm tra nhà trường: Như công tác quản lý của hiệu trưởng; thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; thực hiện kết quả giáo dục; công tác PCGDTE%T; việc thực hiện quy chế dân chủ trường học.

+ Kiểm tra hoạt động của nhà giáo.

+ Kiểm tra các bộ phận.

+ Kiểm tra chuyên đề.

+ Kiểm tra việc thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.

+ Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại tố cáo.

- Kết quả thanh tra,  kiểm tra.

 - Đã đổi mới được công tác kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với GDMN theo hướng phân cấp, hiệu quả, đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ, tránh hình thức gây áp lực cho CB, GV, NV; bảo đảm công khai, minh bạch, thực chất nhằm mục đích thực hiện nghiêm túc các quy định và nâng cao chất lượng thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhà trường.

- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra các hoạt động trong nhà trường. Đôn đốc, hướng dẫn CB, GV, NV thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, đánh giá về bảo đảm an toàn trường học; thực hiện công tác kiểm tra đảm bảo đúng quy định; phối hợp các ban nghành đoàn thể trong kiểm tra, giám sát. Giám sát, đôn đốc việc thực hiện kết quả kiểm tra và có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm tồn tại lâu dài, tiềm ẩn rủi ro, nguy cơ mất an toàn trong nhà trường.

CBGV,NV trong trường thực hiện tốt các nội quy, quy chế của nhà trường, tại thời điểm báo cáo nhà trường không có CBGV nào vi phạm bị xử lý kỷ luật.

      100% CBGV,NV trong trường có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sạch lành mạnh. Không có CBGV, NV vi phạm bị xử lý kỷ luật.

         Trong năm học đã kiểm tra 16 cuộc kiểm tra kết quả đạt tốt, công tác kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên nhà trường thực hiện theo đúng quy định. Nhà trường đã tổ chức kiểm tra chuyên đề và dự giờ thường xuyên giáo viên. Tổng số tiết dự thực hiện trong năm 80 tiết ( Giỏi: 25 tiết đạt 31,2%; khá: 45 tiết đạt 56,3%; TB: 10 tiết chiếm 12,5 %)

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Đánh giá tóm tắt những điểm mạnh, nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so sánh với cùng kỳ năm học trước.

Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng kế hoạch, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2025-2026.

Triển khai đầy đủ các Chỉ thị, hướng dẫn của ngành của địa phương, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hàng tháng đạt kết quả.

Xây dựng các văn bản, kế hoạch, các quy chế, nghị quyết của đơn vị để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.

Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ vượt kế hoạch đề ra, tăng 7%, mẫu giáo tăng 24% so với kế hoạch.

Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đạt tốt, Tỷ lệ trẻ kênh bình thường về chiều cao, cân nặng đạt 98,3 %. Chất lượng giáo dục trẻ đạt yêu cầu 95,6% tăng 0,6% so với cùng kỳ.

 Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu. 25 CBGV đạt LĐTT đạt 100%, có 2 Giáo viên HTXS nhiệm vụ được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen, 2 CSTĐ cơ sở, có 6 SKKN xếp loại cấp xã (2 SKKN xếp loại A; 3 SKKN xếp loại B và 1 SKKN xếp loại C). Nhà trường đạt giải B trong hội thi: “Bé khỏe, bé thông minh” cấp xã. Giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, kiểm định đạt cấp độ. Giữ vững phổ cập giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi. Nhà trường xây dựng, tạo được môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn cho trẻ hoạt động, phụ huynh học sinh đồng thuận, ủng hộ và tin tưởng. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Cơ sở vật chất trang thiết bị được tăng cường. Công tác XHH giáo được chú trọng được sự đồng thuận thống nhất cao của phụ huynh đã mua sắm trang thiết bị học tập, trang thiết bị bán trú, tổng kinh phí: 140.320.000đ trong đó bao gồm:

XHHGD: 43.940.000đ.

Phụ huynh tặng bằng hiện vật trị giá: 11.000.000đ (1 bộ đồ chơi phát triển vận động).

Mua từ nguồn ngân sách: 36.100.000đ (30 bàn học sinh, 2 tủ đựng đồ cá nhân).

Đồ dùng bán trú: 49.280.000đ.

Chỉ đạo thực hiện tốt các quy chế đặc biệt là quy chế dân chủ trong trường học, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kịp thời đầy đủ.

2. Những khó khăn, hạn chế

2.1. Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị;

- Giáo viên thiếu so với quy định của thông tư 19/TT-BGDĐT.

- Tỷ lệ trẻ nhà trẻ đi học thường xuyên, chưa cao mới đạt 82%.

- Tỷ lệ trẻ cân nặng cao hơn tuổi vẫn còn. (4 cháu béo phì)

- Trang thiết bị chăm sóc giáo dục trẻ tương đối đầy đủ nhưng chưa hiện đại, Đồ chơi ngoài trời khu Đông Trung chưa đủ 5 loại đồ chơi ngoài trời cho trẻ chơi.

- Nhà vệ sinh khu Đông Trung hư hỏng không đảm bảo công tác vệ sinh cho trẻ.

- Đường điện khu Xuân Áng quá tải thường xuyên chập cháy mất điện.

2.2. Nguyên nhân của khó khăn, hạn chế ở từng nội dung;

- Do nhận thức của một số cha mẹ chưa đầy đủ về việc cho con đi học thường xuyên, đầy đủ, nên trẻ độ tuổi nhà trẻ cuối năm học phụ huynh mới cho trẻ đi học.

- Một số cha mẹ chưa thống nhất phối hợp với giáo viên trong việc chăm sóc trẻ thừa cân.

- BGH chưa làm tốt công công tác tham mưu trong việc tăng cường cơ sở vật chất.

- Hiệu trưởng còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tham mưu và công tác chỉ đạo.

2.2.3. Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo.

2.2.3.1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tưởng

Triển khai đầy đủ các chủ trường đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về sự phát triển giáo dục đào tạo nhất là chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết 29-NQ/TW để CBGV, phụ huynh và xã hội tích cực tham gia ủng hộ.

Tăng cường công tác giáo dục pháp luật, không để CBGV vi phạm pháp luật.

2.2.3. 2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý, tăng cường hiệu lực hiệu quả quản lý về giáo dục

Bám sát các chủ trương định hướng, quy chế, quy định, Thông tư hướng dẫn và các văn bản chỉ đạo đặc biệt là các văn bản mới để quản lý điều hành.

Đổi mới công tác quản lý, điều hành, tăng cường kỷ cương, nề nếp trong các hoạt động, tăng cường công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.

Sáng tạo trong đổi mới phương pháp, mạnh dạn trong công tác quản lý nâng cao hiệu quả nhiệm vụ được giao.

Xây dựng môi trường giáo dục Xanh - Sạch- Đẹp- An toàn và phù hợp cho trẻ hoạt động góp phần thực hiện kế hoạch của Huyền ủy Hà trung, của Đảng ủy xã  về toàn dân chung tay xây dựng thôn, cơ quan Sáng - Xanh - Sạch- Đẹp.

2.2.3.3.Tăng cường nguồn lực đầu tư cho giáo dục

Tiếp tục quản lý tốt nguồn ngân sách được giao,Tăng cường công tác quản lý tài sản, tài chính. Tích cực làm tốt công tác tham mưu, công tác XHH, phát huy tối đa lợi thế của địa phương để huy động nguồn đầu tư cho giáo dục.

Sử dụng đúng nguồn kinh phí từ công tác XHH giáo dục đảm bảo đúng mục đích tạo điều kiện tốt nhất cho CBGV và học sinh thụ hưởng.

2.2.3.4.Tăng cường công tác kiểm tra và kiểm định chất lượng

Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học.Phối hợp với công đoàn, Ban thanh tra nhân dân làm tốt công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ của CBGV để mỗi CBGV nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ.

Tổ chức đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi, đánh giả kết quả trên trẻ đảm bảo chính xác để có kế hoạch bồi dưỡng đạt yêu cầu đề ra.

 Tổ chức tự kiểm định chất lượng theo thông tư 19/TT-BGDĐT.

Tiếp tục làm công tác XHH giáo dục để tăng cường CSVC trang thiết bị CSGD trẻ theo hướng đồng bộ và hiện đại.

Thực hiện tốt hơn nữa công tác tham mưu với UBND xã để tăng cường về CSVC nhằm đáp ứng việc dạy và học của nhà trường.

2.2.3.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong giáo dục

 Tiếp tục thực  hiện công tác tuyên truyền về giáo dục Mầm non nâng cao nhận thức cho nhân dân và các bậc phụ huynh về nội dung chương trình chăm sóc giáo dục để nâng cao tỷ lệ trẻ đi học thường xuyên tại trường.

Thực hiện tốt công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

Tiếp tục làm tốt công tác vận động tuyên truyền, công tác phối hợp để vận động trẻ đi học đồng thời xây dựng kế hoạch dinh dưỡng cho trẻ thừa cân để phối hợp với phụ huynh chăm sóc trẻ.

Phối hợp với các đoàn thể chính trị như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh của xã để tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện công tác phòng bệnh, công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường Mầm non, công tác VSATTP, công tác phòng chống dịch đảm bảo trẻ an toàn về thể chất và tinh thần.

Tham mưu với Đảng ủy- UBND xã quan tâm chăm lo chăm sóc trẻ em. Tổ chức tốt ngày tết thiếu nhi 1-6, ngày ra trường cho trẻ em 5 tuổi tạo dấu ấn cho trẻ khi ra trường bước vào môi trường giáo dục mới.

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Đối với phòng VHXH, UBND xã Hoạt Giang

          -Tham mưu cho UBND xã hợp đồng giáo viên cho các trường Mầm non còn thiếu, để đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục.

- Bổ sung đủ số lượng giáo viên biên chế theo phân bổ của UBND xã đã giao cho nhà trường.

- Bổ sung thêm nhân viên hành chính cho nhà trường đặc biệt là nhân viên y tế, văn thư để giúp việc cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ.

          - Tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường đảm bảo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ trong năm học tiếp theo.

3. Đối với sở giáo dục

Tham mưu với UBND Tỉnh cho các xã hợp đồng giáo viên đủ theo thông tư 19/2023/TT-BGDĐT, ngày 30/10/2023.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của

tr­­­ường Mầm non Hà Bình. Kính mong UBND xã Hoạt Giang quan tâm chỉ đạo giúp đỡ để nhà tr­­­ường thực hiện nhiệm vụ  tốt hơn cho những năm học tiếp theo.

 

Nơi nhận:

- Phòng VHXH ( để bc);                    

- UBND xã ( để bc);

- Lưu: VT...

 

HIỆU TRƯỞNG 

 

 

 

                    Nguyễn Thị Tình